Dùng dữ liệu để hỗ trợ quá trình ra quyết định: Chọn ngành & trường đại học

Written by

in

,

Written by: Giang Nguyen

Sep 14, 2021

Bối cảnh

Tại Việt Nam, việc trúng tuyển vào một trường đại học danh tiếng là một mốc quan trọng để có được một sự nghiệp thành công, đặc biệt là đối với những gia đình đến từ nông thôn hay có hoàn cảnh khó khăn. Hình thức thi tuyển vào đại học khác nhau tùy trường và tùy năm. Từ năm 2017 đến nay thì có thể kể đến:

  • Sử dụng điểm của kì thi Trung học phổ thông quốc gia
  • Xét tuyển thẳng
  • Xét học bạ
  • Kì thi riêng (ví dụ: Kì thi năng lực của nhóm Đại học Quốc gia TPHCM)

Em gái của mình hoàn thành chương trình phổ thông vào năm nay và dự định sẽ tiếp tục học đại học. Em đã tham gia một số kì thi riêng (kì thi năng lực của DH Quốc gia), nhưng chưa đậu vào trường em yêu thích, nên điểm của kì thi THPT Quốc gia là phương án chính để xét tuyển vào đại học của em. Đây cũng là hình thức được nhiều trường sử dụng để tuyển sinh nhất, cụ thể, thí sinh sẽ đăng kí nguyện vọng vào khoảng tháng 3, thi kì thi này vào khoảng tháng 7, có điểm vào tháng 8 và thay đổi nguyện vọng vào cuối tháng 8. Các nguyện vọng được xét từ trên xuống, nếu đậu nguyện vọng đầu thì không xét các nguyện vọng sau, nếu không đậu thì tiếp tục xét các nguyện vọng tiếp theo.

Vào tháng 3, em mình đã đăng kí 10 nguyện vọng, và sau khi biết điểm thi vẫn được điều chỉnh tối đa 3 lần nữa. Câu hỏi đặt ra là:

  • Ẻm có khả năng đậu nguyện vọng nào, dựa trên điểm thi THPT Quốc gia?
  • Làm thế nào để tối đa khả năng em sẽ đậu vào trường em mong muốn?

Để trả lời câu hỏi này, mình đã làm những bước như sau:

Bước 1: Hệ thống hóa:

Mình có những dữ liệu nào?

  • Điểm của em mình
  • Các tổ hợp dùng để xét tuyển
  • Đề án tuyển sinh của các trường, trong đó có số chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến theo từng phương thức tuyển sinh, mình chỉ quan tâm đến số chỉ tiêu cho phương thức xét điểm thi THPT Quốc gia thôi
  • Phổ điểm năm nay
  • Điểm trúng tuyển các năm trước
  • Các đánh giá về thị trường lao động, ngành “hot”
  • Các đánh giá về trường đại học, dự kiến điểm tuyển sinh

Mình sử dụng mindmap để hệ thống lại một số thông tin về bài toán này như bên dưới:

Bước 2: Tìm hiểu về business logic:

Tới đây, mình xin phép thống nhất thuật ngữ theo cách mình hiểu (chưa chắc đã là từ ngữ chuẩn theo văn bản chính thức):

  • Nguyện vọng: bao gồm ngành + trường + hình thức đào tạo, được đại diện bằng Mã ngành + Mã trường + Mã tổ hợp xét tuyển. Tuy trong ngôn ngữ bình dân, ta thường nghe “đậu trường đại học X”, nhưng đây là một thuật ngữ không chính xác do trong mỗi trường có nhiều ngành với điểm chuẩn rất khác nhau.
  • Tổ hợp: thường là một tập hợp 3 môn thi, kí hiệu bằng 1 chữ cái và 2 số. Ví dụ: A00: Toán, Lý, Hóa; D01: Toán, Văn, Anh văn… Các nguyện vọng có thể được xét tuyển bằng điểm của nhiều tổ hợp. Một số trường sẽ có quy định đặc biệt cho điểm tổ hợp được xét tuyển, ví dụ như nhân hệ số 2 cho một môn nào đó.
  • Điểm chuẩn: là điểm tối thiểu mà thí sinh phải đạt để được nhận vào học ngành đó tại trường.
  • Ngành đào tạo: là những ngành mà trường sẽ mở trong năm nay, mỗi ngành có chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến. Với mỗi ngành đào tạo, các trường có thể xét tuyển bằng nhiều tổ hợp. Để tối đa khả năng được nhận, mình sẽ liệt kê điểm tất cả các tổ hợp mà em mình có, ứng với các tổ hợp mà ngành đó xét tuyển, và lấy điểm của tổ hợp nào cao nhất.

Nói ngắn gọn, trong trường hợp thông thường, chỉ sử dụng điểm để xét tuyển, không có tiêu chí phụ, việc đậu một nguyện vọng phụ thuộc vào:

  1. Điểm của thí sinh theo các tổ hợp xét tuyển
  2. Số lượng thí sinh nộp hồ sơ vào ngành đó của trường, theo từng tổ hợp
  3. Điểm của các thí sinh nộp hồ sơ vào ngành đó của trường, theo từng tổ hợp
  4. Số chỉ tiêu tuyển sinh ngành đó của trường

Mình chỉ có dữ liệu 1 và 4, còn 2 và 3 là trường cũng chỉ biết ngay trước khi quyết định điểm chuẩn, nên mình chọn cách dự báo dựa trên điểm chuẩn các năm trước, với giả định là nếu các yếu tố liên quan đến quá trình tuyển sinh không đổi, thì điểm chuẩn sẽ như năm trước:

  • đề thi có độ khó tương đương năm trước & các thí sinh có trình độ tương đương năm trước
  • số lượng chỉ tiêu giữ nguyên
  • số hồ sơ nộp vào ngành đó giữ nguyên

Tuy nhiên đời đâu có dễ ăn vậy:

  • Với các ngành “hot”, số lượng thí sinh nộp hồ sơ sẽ tăng cao => điểm chuẩn tăng
  • Nếu đề thi năm nay dễ hơn các năm trước, hoặc năng lực của thí sinh năm nay tốt hơn các năm trước, điểm thi sẽ tăng => điểm chuẩn tăng

Do đó, mình sẽ lấy điểm chuẩn 3 năm vừa rồi (2018, 2019, 2020), tính tốc độ tăng/giảm điểm chuẩn của nhóm ngành đó, và xây dựng 3 kịch bản điểm chuẩn năm nay:

Với ngành ổn định:

  1. Max = max điểm 3 năm + max tốc độ tăng
  2. Average = average điểm 3 năm + average tốc độ tăng 3 năm.
  3. Min = min điểm 3 năm + min tốc độ tăng 3 năm

Với ngành hot:

  1. Max = điểm max 3 năm + max tốc độ tăng
  2. Average = điểm max 3 năm + average tốc độ tăng 3 năm.
  3. Min = điểm max 3 năm + min tốc độ tăng 3 năm

Mình cũng xem phổ điểm của các tổ hợp năm nay xem số lượng thí sinh trong khoảng điểm mà các trường chấp nhận có tăng-giảm so với năm ngoái thế nào, nhưng mình chưa đủ khả năng để xét mối liên hệ của nó với sự tăng-giảm điểm chuẩn, nên mình tạm bỏ qua.

Bước 3: Xây dựng mô hình tính toán

Mình liệt kê các dữ liệu cần so sánh, cách tính toán từng mục, rồi tạo 1 file Google Sheets, gồm:

  1. Bảng điểm theo tổ hợp
  2. Phân tích nguyện vọng

Bước 4: Thu thập thông tin & tính toán

  1. Liệt kê danh sách các ngành mà em mình quan tâm (Công nghệ thông tin & các ngành liên quan), và các trường có đào tạo ngành đó trong năm 2021. Chỗ này cần chút kinh nghiệm về ngành để mở rộng danh sách lựa chọn, vì với các bé thì đa phần chỉ biết công nghệ thông tin là công nghệ thông tin, không biết các ngành liên quan (công nghệ phần mềm, khoa học máy tính, hệ thống thông tin quản lý, khoa học dữ liệu, mở rộng ra thêm xíu thì ngành kinh tế ứng dụng, toán kinh tế làm CNTT cũng rất ok, chương trình học cũng có dạy code…)
  2. Điền điểm chuẩn 3 năm vừa rồi. Lưu ý là có một số trường có cách tính điểm chuẩn theo tổ hợp hơi khác (nhân hệ số môn nào đó chẳng hạn), cần đọc kĩ.
  3. Tính tốc độ tăng/giảm điểm chuẩn qua từng năm (điểm năm sau – điểm năm trước)
  4. Tính điểm chuẩn dự kiến theo 3 kịch bản min, max, avg. Em mình chọn cái ngành hơi hot (CNTT), nên mình dùng kịch bản ngành hot.
  5. Điền điểm của em mình, tính ra điểm để xét tuyển (có cộng ưu tiên) theo từng tổ hợp mà trường có tuyển cho ngành đó, đánh dấu tổ hợp có điểm cao nhất bằng Conditional Formating.
  6. Điền thêm vài thông tin để hỗ trợ ra quyết định: Số chỉ tiêu tuyển sinh bằng hình thức điểm kì thi THPT Quốc gia, Học phí, alumni network…

Bước 5: Đánh giá

Mình đối chiếu điểm của em mình với điểm chuẩn dự kiến ở từng nguyện vọng theo kịch 3 kịch bản, và cũng đánh dấu khả năng đậu/rớt theo từng kịch bản bằng Conditional Formatting (rớt: đỏ, đậu: xanh). Nếu trong cả 3 kịch bản đều rớt, nguyện vọng đó bị loại. Nếu đậu ở kịch bản min, cân nhắc giữ lại.

Một số trường mà tụi mình quyết định bỏ ra khỏi danh sách vì điểm cao quá tầm với:

  • Tự nhiên
  • Bách khoa
  • Kinh tế
  • Công nghệ thông tin
  • Học viện Bưu chính viễn thông

Một số trường mới xuất hiện:

  • Sư phạm: Ngành Công nghệ thông tin, thuộc khoa Toán Tin
  • Quốc tế: Ngành Khoa học dữ liệu

Bước 6: Ra quyết định

Bước này là sắp xếp thứ tự nguyện vọng và đổi trong phiếu đăng kí. Có 2 tiêu chí: độ yêu thích & khả năng đậu.

  • Các nguyện vọng đầu: độ yêu thích cao, khả năng đậu thấp.
  • Các nguyện vọng giữa: độ yêu thích trung bình, khả năng đậu cao.
  • Các nguyện vọng cuối: khả năng đậu cao, độ yêu thích thấp.

Phù, đến đây thì mình cũng đã hỗ trợ em mình đổi nguyện vọng xong rồi, giờ đang chờ điểm chuẩn. Hi vọng ẻm sẽ đậu vào ngành ẻm yêu thích, để hỗ trợ bà chị chuẩn hóa cái quy trình củ chuối này.

Cái file spreadsheet của mình bầy hầy lắm nên không dám share, cap màn hình cho mọi người coi chơi thôi:

Bảng điểm theo tổ hợp

Tốc độ tăng giảm điểm chuẩn của ngành

Phân tích nguyện vọng

Bước 7: Đối chiếu thực tế, xem xét mức độ chính xác của mô hình

Cập nhật 10h sáng ngày 16/9: Em gái mình đã trúng tuyển vào khoa CNTT, trường Đại học Sư phạm TPHCM (nguyện vọng 3). Đây là một lựa chọn mà mình đã cân nhắc rất kĩ để xếp ngay dưới 2 nguyện vọng rất cao (Tự nhiên & Ngân hàng). Em cũng đủ điểm với ngành Khoa học dữ liệu, Đại học Quốc tế, tuy nhiên do vấn đề học phí, tụi mình đã xếp nó xuống thứ tư.

Như vậy, với sự cân nhắc kĩ lưỡng, em mình đã chọn được một ngôi trường vừa sức, với ngành học mà em yêu thích. Giờ tụi mình sẽ tiếp tục lên kế hoạch học tập và phát triển các kĩ năng cần thiết để có thể gia nhập thị trường lao động trong 4 năm tới.

Có người hỏi tại sao mình lại phải phức tạp như vậy, thì sau đây là một số ưu điểm của việc phân tích kĩ:

  • Giúp hiểu rõ cái mình muốn gồm những gì (ngành học, danh tiếng của trường, học phí, thầy cô…), và cái nào là quan trọng, để mở rộng danh sách lựa chọn,
  • Nhận diện ra “vũ khí bí mật”. Ví dụ, em gái mình dự định xét tuyển khối A1, nhưng sau khi tính điểm của tất cả các tổ hợp thì điểm D7 của ẻm là cao nhất => dùng tổ hợp này xét tuyển sẽ có lợi hơn

Cảm ơn mọi người đã đọc tới đây. Chúc các bạn tân sinh viên sẽ có một quãng thời gian thật đẹp <3

Nguồn tham khảo:

http://thisinh.thithptquocgia.edu.vn/

https://diemthi.vnexpress.net/tra-cuu-dai-hoc

https://en.wikipedia.org/wiki/Education_in_Vietnam

https://zingnews.vn/thi-dai-hoc-thay-doi-the-nao-sau-hon-45-nam-post682045.html

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *